Những lưu ý khi tiêu âm hội trường

Một hội trường hoàn hảo phải là sự kết hợp nhịp nhàng giữa một thiết kế tinh tế, hệ thống âm thanh tốt và khâu xử lý âm thanh chuẩn. Bài viết này chúng tôi sẽ trình bày tỷ mỉ về những tiêu chuẩn âm thanh khi thiết kế hội trường.

Để đảm bảo tiêu chuẩn thẩm âm khi thiết kế một hội trường hay thính phòng, cách âm thôi không đủ, căn phòng đó phải khuếch đại tốt âm thanh đến mọi nơi trong phòng. Tức là, phải tạo nên thi những phản âm định hướng, với mục đích nâng cao độ rõ cho các khu vực ngồi xa sân khấu đủ âm lượng và cân bằng âm sắc (xử lý trường âm); đồng thời xử lý tiêu âm hội trường để tránh tiếng dội nhại gây khó chịu cho thính giả.

Các bề mặt nội thất của thính phòng- hội trường, tùy theo vị trí của nó, có vai trò không giống nhau trong hút âm, phản xạ và tạo thành trường âm trong phòng hội trường – tiêu âm hội trường.

  1. Tiêu âm trần:

Trong các không gian như các hội trường, thính phòng, âm phản xạ méo mó từ trần gây khó chịu cho khán giả, đặc biệt là các khán giả ngồi phía trước. Hiện tượng này có thể xử lý bằng cách vát nghiêng trần để đổi hướng phản xạ. Một vấn đề khác là hiện tượng hội tụ âm trong các hội trường mái vòm (trần cong lõm). Để khắc phục ta có thể điều chính bán kính cong so với chiều cao hoặc sử dụng các cấu kiện chu kỳ dạng cong lồi như ban công, các ghế lô, phòng nhóm. Phương thức này không chỉ xử lý được hiện tượng hội tụ mà còn tạo được một trường khuếch tán, giúp âm thanh rõ và sống động hơn.

  1. Tiêu âm tường:

Một hội trường tiêu âm tốt sẽ không có những mảng tường lớn song song. Việc bố trí vật liệu tiêu âm, tán âm trên các dải tường được phân chia chu kỳ, phân tán đều trên bề mặt phòng giúp tạo một môi trường khuếch tán âm lớn, giúp các trường âm tắt nhanh hơn và theo một cách đều đặn.
3. Tiêu âm sàn:

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ rõ của âm thanh đặc biệt là với khán giả ngồi phía cuối hội trường trong đó có yếu tố độ dốc sàn.

Một hội trường kín khán giả mà một bề mặt sàn tiêu âm cực tốt – đó là điều thường bị bỏ qua trong tính toán. Khi âm thanh lan truyền dọc theo một bề mặt hút âm, một phần năng lượng âm sẽ bị hút bởi bề mặt này. Sóng âm càng đi gần bề mặt, sự hút âm xảy ra càng mạnh. Mặt khác bề mặt tiêu âm này không đồng nhất về hệ số hút âm, có thể gây ra sự biến đổi âm sắc trong quá trình lan truyền.

Có 2 phương pháp để giải quyết vấn đề này: Một là nâng cao vị trí nguồn âm. Hai là độ dốc sàn.

Độ dốc sàn càng lơn, càng giảm bớt sự hút âm từ hàng ghế khán giả. Đây là thiết kế thường xuyên được áp dụng trong các hội trường, giảng đường lớn, có ban công tầng hai

4.Tiêu âm tường hậu khán giả:

Âm thanh phản xạ dễ quay trở về thính giả ngồi phía trước thời gian trễ lớn, gây ra tiếng dội. Ta có thể khắc phục bằng các biện pháp:

– Dùng vật liệu hút âm mạnh (lớp ngoài là tấm hở như gỗ tiêu âm, len gỗ… kết hợp lớp trong là vật liệu hút âm như mút trứng, mút gai tiêu âm, tấm sợi khoáng…);

– Tạo phản xạ âm có lợi (kết cấu vát nghiêng tạo phản xạ âm xuống sàn kết hợp thảm trải sàn hỗ trợ hút âm).

– Tạo phản xạ khuếch tán (lớp ngoài là tấm hở và lớp trong sử dụng cấu tạo khuếch tán);

Đối với tường lan can ban công cũng xử lý tương tự đối với tường sau phòng thính giả.

Trên đây là những lưu ý khi xử lý âm thanh Hội trường, thính phòng. Để tìm hiểu thêm các thông tin khác, các bạn có thể liên heej trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn thêm.

Công ty Cổ phần IDO Toàn cầu (IDO Global ., JSC)

Mã số DN: 0106261795

Trụ sở chính: 25/192 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội
VPGD: Tầng 2 SỐ 121 NGUYỄN NGỌC NẠI, THANH XUÂN, HÀ NỘI

Tel: (04)66 710 710 – Sales 1: 0966 54 58 50 – Sales 2: 0902 02 12 36

Website: cachnhietbaoon.com – Email: vatlieutk@gmail.com

Advertisements

Bìa Amiang chịu nhiệt

Bìa amiang cấu thành từ sợi amiang giống như vải amiang và dây amiang. Bìa amiang với nhiều màu sắc và kích thước được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp xây dựng nói riêng và trong nhiều lĩnh vực khác, giúp việc thi công trở nên dễ dàng hơn cũng như đem lại lựa chọn đa dạng cho từng thiết kế công trình.

bia amiang ido (1)

QUY CÁCH SẢN PHẨM BÌA AMIANG:

– Độ dày: 0.5mm-10mm (có nhiều độ dày khác nhau)

– Kích thước: 1270 x 1270 x (0,5-10) mm

THÔNG SỐ KỸ THUẬT:

– Áp suất: 4-5MPa

– Nhiệt độ làm việc cao nhất: 250 – 450 ° C (tùy theo độ dày)

ƯU ĐIỂM:

Bìa amiang là vật liệu chịu nhiệt, chịu áp suất cao, chịu ma sát, chống thấm, cách điện, cách nhiệt hiệu quả, bền bỉ với mội trường.

– Màu sắc đa dạng, nhiều độ dày, ứng dụng rộng rãi, giá thành rẻ.

ỨNG DỤNG CỦA BÌA AMIANG:

– Bìa amiang được dùng làm gioăng phớt trong các đường ống chịu nhiệt, trong các chi tiết máy móc.

– Được sử dụng cho các thiết bị hơi nước, nước.

– Sử dụng trong các khớp nối mặt tiếp giáp của đường ống nhiệt.

bìa amiang

AN TOÀN SỬ DỤNG:

Bìa amiang làm từ nguyên liệu chính là sợi amiang, là vật liệu phổ biến trong xây dựng và công nghiệp nặng nhưng bụi amiang rất độc hại. Vì vậy khi thi công lắp đặt, tháo dỡ cần đặc biệt chú trọng mang khẩu trang, đồ bảo hộ lao động đúng quy định.

LIÊN HỆ:

Bạn cần tìm vật liệu bảo ôn, cách nhiệt cho công trình của mình, hãy nhấc máy lên và gọi cho Cách nhiệt bảo ôn IDO theo hotline: 0966 54 58 50.

Rất hân hạnh được phục vụ quý khách.

Phương pháp bảo quản vật liệu cách nhiệt

Bông khoáng, bông thủy tinh, túi khí cách nhiệt, mút xốp PE – OPP từ lâu đã là những vật liệu cách nhiệt được nhiều kỹ sư, các nhà thi công lựa chọn cho công trình của mình. Tuy nhiên cách bảo quản những vật liệu này như thế nào cho đúng chưa hẳn ai cũng biết rõ. Trong bài viết này IDO xin giới thiệu những lưu ý trong việc bảo quản các vật liệu cách nhiệt.

1. Điều kiện bảo quan:

Chọn khu vực khô ráo,có mái che chắc chắn làm nơi lưu trữ và bảo quản vật liệu

· Không để vật liệu ngoài trời, tránh tiếp xúc trực tiếp với nền đất, mưa nắng và môi trường có độ ẩm cao.

· Không để vật liệu gần các vật sắc nhọn, hoặc sắp xếp các vật liệu trên 1 mặt phẳng không đồng nhất.

· Phân loại vật liệu, sắp xếp vật liệu có trật tự và ngăn nắp để dễ dàng cho công việc bảo quản và bốc dỡ khi thi công.

2. Phương pháp bảo quản và xếp trong kho:

. Với bông khoáng, bông thủy tinh dạng tấm: Bông khoáng và bông thủy tinh ở dạng tấm, khi lưu trữ bảo quản bông khoáng, cách tốt nhất là xếp chồng lên nhau thành từng chồng nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

bong-khoang-cach-nhiet-ido

. Với bông thủy tinh dạng cuộn: khi bảo quản để nguyên túi bóng bao bì, hoặc cuộn lại rồi bỏ vảo các túi nilong đối với các cuộn đang sử dụng dở sau đó xếp chồng lên nhau.

bong-cach-nhiet-ido7

. Túi khí và mút xốp cách nhiệt: Cất giữ ở dạng cuộn, cuộn được xếp chồng lên nhau trên balets phẳng. Không kê vật nặng có cạnh cấn lên các cuộn túi khí, làm cho túi khí, mút xốp bị gấp và nhăn bề mặt gây mất thẩm mỹ khi thi công. Tránh tiếp xúc trực tiếp với môi trường mưa nắng, ẩm ướt gây hoen ố sản phẩm.

tuikhi-ido2 (1)

. Giấy bạc: Được cất giữ ở dang cuộn, đặt theo từng lớp chồng lên nhau, tránh không để cho các vật có các cạnh sắc, nhọn tiếp xúc trực tiếp sẽ làm hư  bề mặt. Tránh tiếp xúc trực tiếp với môi trường mưa nắng, ẩm ướt gây hoen ố giấy bạc.

. Lưới kẽm: được cất giữ ở dạng cuộn, đặt theo từng lớp chồng lên nhau, tránh tiếp xúc trực tiếp với môi trường mưa nắng, ẩm ướt gây gỉ sét.

Liên hệ để được tư vấn thêm về sản phẩm:

Công ty Cổ phần IDO Toàn cầu (IDO Global ., JSC)

Mã số DN: 0106261795

Trụ sở chính: 25/192 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội
VPGD: Tầng 2 SỐ 121 NGUYỄN NGỌC NẠI, THANH XUÂN, HÀ NỘI

Tel: (04)66 710 710 – Sales 1: 0966 54 58 50

Website: cachnhietbaoon.com – Email: vatlieutk@gmail.com

Ứng dụng bông khoáng tỷ trọng T120

Bông khoáng T120 là bông cách nhiệt có tỷ trọng lớn, tính năng cách nhiệt cao  vì vậy nên chúng được ứng dụng phổ biến rộng rãi nhất trong xây dựng. Với đặc điểm bề mặt sợi thô, sinh bụi nên bông khoáng đa phần được sử dụng ở những chỗ khuất trong tường, trần hoặc làm lớp lót trong các bức vách tiêu âm.

– Ứng dụng bông khoáng T120 trong cách âm cách nhiệt:

Giống như các sản phẩm bông khoáng khác, đặc tính nổi trội nhất của bông khoáng T120 phải kể đến là cách âm cách nhiệt cho các tòa cao ốc, Building, xưởng phim, rạp hát, vũ trường, phòng Karaoke…, dùng bảo ôn chống nóng cho hệ thống điều hòa, trung tâm các nhà ga, trường học, bệnh viện, công ty sản xuất dược phẩm…

– Ứng dụng bông khoáng T120 trong tiêu âm:

Với mục đích tiêu âm, bông khoáng T120 có thể được đặt bên trong khoang rỗng của tường nhẹ (vách thạch cao, tường gạch chưng áp…) không những có tác dụng cách âm mà còn có tác dụng bảo ôn. Sử dụng bông khoáng lót ống thông gió có thể có tác dụng tiêu âm, giảm thiểu được âm thấp tần truyền qua đường ống và tạp âm sản sinh từ chấn động của máy. Ngoài ra bông khoáng cũng có tính đàn hồi tốt, có thể làm vật liệu giảm chấn sàn, giảm ảnh hưởng tạp âm từ tiếng bước chân, xê dịch đồ vật đối với tầng dưới.

Ở sân vận động, nhà để xe, những nơi có không gian rộng, bông kháng T120 được sử dụng như ruột của vật liệu hút âm chủ chốt. Vật liệu hút âm có thể dựa trên yêu cầu chế thành dạng tấm, hình trụ hoặc những hình dạng khác. Bên trong vật liệu hút âm có ruột là bông khoáng, bề mặt thông âm, hiệu quả hút âm tốt.

Bông khoáng T120 được sử dụng nhiều nhất trong những địa điểm có yêu cầu cao và đặc biệt về chất lượng âm thanh như rạp hát, hội trường, rạp phim, thu âm… Mục đích sử dụng ở mỗi địa điểm không giống nhau. Vì thế, việc sử dụng bông khoáng trong mỗi trường hợp, để đạt hiệu quả tốt nhất, bạn nên dựa trên sự tư vấn của chuyên gia.

– Ngoài các đặc tính trên, bông khoáng T120 còn được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp như một chế phẩm hữu cơ cung cấp khoáng chất cho cây giống.

Bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng của bông khoáng, hãy liên hệ với chúng tôi theo hotline: 0966 545 850

Mời các bạn xem thêm về:

Mút PE trơn chống nóng

Tấm túi khí cách nhiệt AP

Túi khí cách nhiệt P2

Túi khí cách nhiệt P1

Túi khí cách nhiệt A2

Cao su cách nhiệt bảo ôn

Cao su

Cao su là gì? Tầm quan trọng và các ứng dụng thực tế của cao su đối với đời sống?

Cao su thì rất cần thiết trong đời sống của chúng ta. Nó là một chất hữu cơ có độ co giãn cao, nó có thể kéo dài ra gấp tám lần so với chiều dài ban đầu.

Cao su được ứng dụng vào hầu hết cách ngành nghề, và đặc biệt có ứng dụng cao trong xây dựng, cách nhiệt bảo ôn, chống rung cho máy.

Ngành cao su

Cao su ngành xây dựng: Cao su chống va, gờ giảm tốc, cao su phun bi, cao su chặn xe

Cao su ngành thủy lợi – thủy điện: Phớt cao su, Gioăng Đệm Cao Su, Gioăng Cao su P (Zoăng củ tỏi)

Cao su ngành công nghiệp: Cao su cửa kính, Thảm cao su, cao su khắc dấu, cao su chịu nhiệt – bảo ôn

Cao su ngành Y tế: Nút cao su.

Và còn nhiều ứng dụng khác nữa, mời bạn tham khảo chi tiết trên: cachnhietbaooon.com

Một số sản phẩm cao su được ứng dụng trong ngành công nghiệp cách nhiệt bảo ôn được phân phối bởi CÔNG TY CỔ PHẦN IDO TOÀN CẦU

– Tâm lót cao su lưu hoá, cao su đặc  giảm chấn, chống rung cho máy phát điện, máy nổ và các loại máy móc công

nghiệp khác.

– Tấm cao su đặc lót sàn, băng tải cao su chịu dầu,chịu nhiệt; Cao su giảm tốc

–  Tấm cao su lót bàn ủi, chân đế cao su các loại, bánh xe đẩy cao su kim loại, bánh xe nâng chịu tải cao, bánh xe lăn 

– Ống cao su bảo ôn trong ngành điện lạnh, nhiệt điện.

Cao su non, cao su lưu hoá, cao su đặc cách nhiệt, cách âm trong thi công nội thất.

Và nhiều sản phẩm khác, vui lòng liên hệ để được tư vấn và mua hàng với giá cả cạnh tranh nhất: Ms Thu 0966 545 850

Mời các bạn xem thêm về

Cao su đặc cách âm chống rung

Cao su non cách âm chống rung

Cao su lưu hoá bảo ôn

Cao su lưu hoá dạng ống

Tính năng của vật liệu sử dụng trong thi công cách âm

Như đã biết, hiện trên thị trường có rất nhiều vật liệu được sử dụng trong cách âm, tuy nhiên hiểu rõ tính năng cũng như chúng được sử dụng như thế nào, không phải ai cũng biết. Chúng tôi xin giới thiệu một bảng tóm tắt về tính năng, công dụng và cách thức sử dụng các vật liệu trên để các bạn có thể chọn lựa cho công trình của mình những vật liệu tiêu âm phù hợp nhất. đảm bảo chất lượng cho công trình với giá cả hợp lý.

bong-cach-nhiet-ido8

STT

Nội dung Tính năng Sử dụng  Nguồn gốc Giá thành
     1  Thạch cao chống võng (loại 1) – Cách âm        – Cách nhiệt – Chống võng Thường được sử dụng làm– Vách ngăn– Tạo trần phẳng  -Tạo trần giật cấp   110k/tấm
     2 Thạch cao chịu nước -Chịu nước -Cách nhiệt Thường được sử dụng ở nơi có độ ẩm cao, dùng để chống thấm   150k/tấm
     3 Thạch cao tổ ong – Tiêu âm– Thoát gió– Hoa văn đa dạng, nhiều chủng loại – Tiêu âm– Lưu thong gió– Dùng trang trí   140k/m2
     4 Bột bả (thạch cao)   Làm Phẳng   180k/bao
     5 Tấm mút xốp XPS – Cách âm,cách nhiệt– Chịu lực nén Kết hợp với thạch cao tạo vách ngăn, trần cách âm  Trung Quốc, Việt Nam Liên hệ
     6 Cao su non, cao su lưu hoá, cao su đặc Tiêu âm,thẩm âm,chống rung, bảo ôn Dùng làm vách ngăn trần, tường(cách âm,chống rung), bảo ôn lò nhiệt lạnh.  Trung Quốc
     7 Mút trứng (mút hột gà). mút gai. Tiêu âm,thẩm âm Dùng để tiêu âm cho phòng thu, phòng hát, sàn nhảy, hội trường …  Trung Quốc, Việt Nam
     8 Tấm nỉ Tiêu âm Trang trí, tiêu âm    
9 Bông khoáng, bông thuỷ tinh Cách âm, cách nhiệt, tiêu âm – Cách âm, cách nhiệt cho các công trình cách âm cách nhiệt– Sử dụng cùng với gỗ tiêu âm trong phòng thu giúp cách âm, tiêu âm giảm tiếng ồn cho chất lượng âm thanh tốt hơn Trung Quốc
     9 Giấy bạc Cách âm,chống rung,chống thoát âm Dùng kèm với thạch cao, bông thuỷ tinh, cao su non để cách âm, cách nhiệt  Trung Quốc.
     10 Sơn sần Tiêu âm,thẩm âm,trang trí Trang trí,thẩm âm    
     11 Nhôm (hình)   Khung liên kết vật liệu    
     13 AMILU (Nhôm hợp kim)  Cách nhiệt, mái che Trang trí, cách nhiệt.    
     14 Giấy dán tường Nhiều chủng loại Trang trí   70k/m2
    15 Giấy dán tiêu âm Tiêu âm Trang trí    

 Cách âm

Liên hệ để được tư vấn rõ hơn về từng loại vật liệu cách âm và cách thức sử dụng chúng cho mỗi công trình riêng biệt, vui lòng liên hệ với chúng tôi:

Công Ty Cổ Phần IDO Toàn Cầu

Địa chỉ: 6/69A Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội

Hotline: MS Thu 0966 545 850

Ứng dụng của bông khoáng

Bông khoáng là một trong những vật liệu cách âm cách nhiêt, và tiêu âm thường gặp và được ứng dụng phổ biến rộng rãi nhất trong xây dựng. Nhưng cũng vì bề mặt thô sơ, dễ có bụi nên đa phần sử dụng ở những chỗ khuất trong tường, trần hoặc làm lớp lót trong các bức vách tiêu âm.

– Ứng dụng bông khoáng trong cách âm cách nhiệt:

Đặc tính nổi trội nhất của bông khoáng phải kể đến là cách âm cách nhiệt cho các tòa cao ốc, Building, xưởng phim, rạp hát, vũ trường, phòng Karaoke… bông khoáng còn được dùng bảo ôn chống nóng cho hệ thống trung tâm các nhà ga, trường học, bệnh viện, công ty sản xuất dược phẩm…

Và đặc biệt, bông khoáng cách nhiệt dạng ống còn được dùng chống nóng hệ thống Lò nung, Lò hơi; cách âm giảm ồn cho cách hệ thống máy nổ phát điện trong KCN… và trong công nghệ đóng tàu.

– Ứng dụng bông khoáng trong tiêu âm:

Với mục đích tiêu âm, bông khoáng có thể được đặt bên trong khoang rỗng của tường thể nhẹ không những có tác dụng cách âm mà còn có tác dụng bảo ôn. Sử dụng bông khoáng dạng ống hoặc lót ống thông gió có thể có tác dụng tiêu âm, giảm thiểu được âm thấp tần truyền qua đường ống và tạp âm sản sinh từ chấn động của máy. Ngoài ra bông khoáng cũng có tính đàn hồi tốt, có thể làm vật liệu giảm chấn sàn, giảm ảnh hưởng tạp âm từ tiếng bước chân, xê dịch đồ vật đối với tầng dưới.

Ở sân vận động, nhà để xe, những nơi có không gian rộng, bông kháng được sử dụng như ruột của vật liệu hút âm chủ chốt. Vật liệu hút âm có thể dựa trên yêu cầu chế thành dạng tấm, hình trụ hoặc những hình dạng khác. Bên trong vật liệu hút âm có ruột là bông khoáng, bề mặt thông âm, hiệu quả hút âm tốt.

Bông khoáng được sử dụng nhiều nhất trong những địa điểm có yêu cầu cao và đặc biệt về chất lượng âm thanh như rạp hát, hội trường, rạp phim, thu âm… Mục đích sử dụng ở mỗi địa điểm không giống nhau. Vì thế, việc sử dụng bông khoáng trong mỗi trường hợp, để đạt hiệu quả tốt nhất, bạn nên dựa trên sự tư vấn và thiết kế của chuyên gia.

Để tìm hiểu thêm về các ứng dụng của bông khoáng, xin vui long liên hệ: 0966 545 850

Ứng dụng của cao su lưu hoá dạng ống

Ứng dụng chủ yếu của cao su lưu hóa:

1. Cách nhiệt cho hệ thống đường ống nước nóng:

Cao su lưu hóa có hiệu quả cách nhiệt rất cao khi sử dụng cho đường ống nước nóng bên ngoài. Do có các đặc tính chống chất ozone/tia UV và thời tiết đặc biệt, cao su lưu hóa là sản phẩm cách nhiệt hàng đầu sử dụng cho đường ống bên ngoài của hệ thống nhiệt từ năng lượng mặt trời, an toàn khi sử dụng cho công trình đòi hỏi cao về an toàn vệ sinh. Đây là 1 trong những lý do cao su lưu hóa được sử dụng rộng rãi như là sự thay thế cho vật liệu cách nhiệt sợi khoáng cho các đường ống nước nóng ở các khách sạn, bệnh viện, nhà ở và nhà máy. Sản phẩm này cũng có hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa nước đông cứng trong các đường ống khi tắt hay trong thời gian không sử dụng hệ thống sưởi ấm. Cao su lưu hóa là vật liệu lý tưởng cho các đường ống nước nóng do có đặc tính sau:

– Nhiệt độ làm việc lên đến 125 độ C.

– Chống chất ozone, tia UV và thời tiết tốt khi sử dụng ngoài trời.

– Bền bỉ, dẫn nhiệt thấp trong suốt quá trình sử dụng.

– Không hấp thu hơi nước.

– Đàn hồi cao, dễ thi công. Không cần sử dụng lớp phủ hay bảo vệ bên ngoài khi sử dụng ngoài trời.

2. Cách nhiệt cho đường ống (hơi) lạnh:

Cao su lưu hóa là sản phẩm cách nhiệt ưu việt cho hệ thống dẫn hơi lạnh do không tạo ra các hạt bụi và các sợi nhỏ như bông thủy tinh hay bông khoáng làm ảnh hưởng đến sức khỏe và sự nguy hiểm đến từ những hạt nhỏ khi đi vào đường ống dẫn, không gây ngứa ngoài da. Cao su lưu hóa có tính chống chọi hơi ẩm rất tốt, chống nấm mốc, sâu và chuột bọ tấn công. Bề mặt kín nên không phải sử dụng thêm lớp bảo vệ hay sơn phủ bên ngoài. Các đặc tính vật lý bền bỉ của nhiệt liệu tạo nên sản phẩm đảm bảo tuổi thọ lâu dài với tính ổn định cao và dẫn nhiệt thấp. Cao su lưu hóa có thể sử dụng cho cả hệ thống cách nhiệt bên trong hoặc ngoài trời của đường ống hơi lạnh.

3. Cách nhiệt cho đường ống nước lạnh và hệ thống cấp đông:

Cao su lưu hóa được sử dụng cho đường ống nước lạnh và hệ thống cấp đông không chỉ để chống lại sự ngưng tụ hơi nước nhưng còn làm giảm hao phí năng lượng do giảm thất thoát nhiệt của hệ thống.

Vật liệu cao su lưu hóa được sử dụng rộng rãi trong hệ thống cấp đông và máy lạnh trung tâm do có những đặc điểm ưu việt sau:

– Hệ số dẫn nhiệt thấp và ổn định.

– Rất ít hấp thụ hơi nước.

– Phù hợp với các tiêu chuẩn an toàn quốc tế về PCCC.

– Có cấu trúc ô nhỏ bền vững, có tính kháng nước và hơi ẩm cao.

– Tính chất đàn hồi cao làm cho việc thi công rất dễ dàng. Tạo thành vẻ bên ngoài sạch, đẹp khi hoàn chỉnh. Không cần có lớp bao phủ khi dùng trong nhà.

Liên hệ để mua sản phẩm: Ms Thu 0966 545 850

Bông khoáng dạng tấm và thông số kỹ thuật

Bông khoáng dạng tấm được làm từ đá bazan được kéo sợi 4-7μ liên tục sau khi tan chảy được kết hợp thêm một số chất kết dính, bụi tiên tiến và nước thấm vào sợi len đá.

bong-khoang-co-bac-ido1

Bông khoáng dạng tấm có thể được làm thành sản phẩm hàng loạt với mật độ khác nhau tùy theo mục đích sử dụng khác nhau thông qua các công nghệ của các trầm tích.

Chi tiết kỹ thuật:

độ dày mm

mật độ kg / m3

40

50

60

80

100

120

30

     

40

   

50

60

80

100

Tham số chung kỹ thuật : ( Tham khảo )

Mục

Đơn vị

Chỉ số

Thực nghiệm

mật độ

Kg / m3

150

GB5480.3

mật độ cho phép độ lệch

%

¡A10

giá trị trung bình của chất xơ

um

4-7

GB5480.4

xỉ bóng (hạt nhỏ có đường kính)>0.25mm)

%

6

GB5480.5

lượng nước hấp thụ

%

2

GB/GB16401-1996

hấp thụ nhiệt

%

1.0

GB5480.7

độ ẩm điện trở suất

%

98

B10299-88

co nhiệt độ của tải nhiệt

 

650

GB11835-1998

chất hữu cơ

%

4%

GB11835-1998

cường độ nén (10% nén)

kPa

40

GB/T13480-92

lột sức mạnh

kPa

14

DIN52274

không thể phá hủy

Hạng A

GB5465

dẫn nhiệt (70 )

W / mk

0.041

GB10294-88

hệ số axit

 

1.5

 

chất kết dính

%

3.0

 

Chú ý: 

Bình thường  bông khoáng dạng tấm được đóng gói độ dày là khoảng 300-400mm/bao thông qua hai hình thức đóng gói: bao nilon và đóng gói hộp cacton

Tiêu âm bằng mút trứng

Hiện nay trên thị trường xuất hiện tấm kính tiêu âm fiberglass, nhưng tiêu âm bằng mút trứng ( mút hột gà) hay mút gai được ưa chuộng vì giá hợp lý. Dù các tấm kính sợi rất hiệu quả, chúng thường được bọc bằng một lớp sợi ở mặt ngoài để ngăn các sợi kính bay vào trong không khí. Điều này khiến cho việc thiết kế và lắp đặt chúng trở nên khó khăn và đắt đỏ hơn. (Trong thực tế, các phân tử sợi thủy tinh không thể bay vào không khí nếu chúng không bị vỡ). Do đó, những người muốn tiết kiệm và an toàn thường dùng mút trứng ( mút hột gà) hay mút gai để thay thế.

mutgai-ido3

Chú ý rằng các tấm mút xử lý âm học là loại được tạo hình ở bề mặt để hấp thụ âm thanh đến từ các góc. Nếu bỏ các phần tạo hình này đi, bạn sẽ làm giảm hiệu quả tiêu âm của chúng ở tần số thấp.

Bề mặt của tấm mút tiêu âm này được cắt gọt theo hình kim tự tháp hoặc hình trứng, được gọi nôm na là mút gai  mút trứng (hay mút hột gà). Tiêu âm ở phần góc phòng có độ mở lớn hơn. Không khó để hiểu tại sao kính sợi 705 lại hấp thụ được nhiều hơn so với mút tạo hình ở tần số thấp. Bên cạnh thực tế là các tấm mút tạo hình chỉ có một nửa đặc hoàn toàn (phần còn lại đã được cắt gọt để tạo hình), một lý do khác là mật độ của chất liệu.

Trong các thử nghiệm tại phòng nghe cũng cho thấy mút gai có mật độ dày hơn sẽ hấp thu thêm 40% ở tần số 125 Hz và thấp hơn so với loại có mật độ thấp. Tuy nhiên, nếu mật độ vật liệu quá cao sẽ khiến tấm tiêu âm phản xạ chứ không hấp thụ và điều này lại không tốt. Do đó, người mua hoặc người muốn tự chế cần tham khảo chỉ tiêu mật độ của các sản phẩm để lắp đặt phù hợp.

mut-tieu-am-ido1

Yếu tố nữa tăng cường việc hấp thụ tần số thấp là khoảng cách đặt chúng giữa tường và trần. Với cùng độ dày và chất liệu, nếu tăng khoảng cách này thì chúng càng hấp thụ tần số thấp tốt hơn. Dựa theo cách bố trí loa, kích cỡ loa, người ta có thể tính toán đặt các tấm mút trứng, mút gai tiêu âm như thế nào cho phù hợp. Thông thường sẽ đặt tiêu âm sau loa, cạnh hông hoa, các mảng tường song song, tường sau lưng người nghe… Trên sàn chắc chắn phải trải thảm để tiêu âm dù là sàn lát gạch men hay ốp gỗ. Nếu đặt ghế ngồi trong phòng nghe, nên dùng sofa đệm dày để tiêu âm.

Ngoài vật liệu tiêu chuẩn tấm sợi kính, và mút gai, mút trứng những người tự thiết kế phòng nghe với giá rẻ thường tìm đến lựa chọn tiêu âm bình dân như bông hóa học, xốp, mút, rèm dày, thậm chí… chăn, đệm cũ và gối ôm. Các giải pháp này dựa theo kinh nghiệm của người lắp đặt và cho kết quả cũng khá tốt.

Liên hệ để được tư vấn rõ hơn: Công ty Cổ Phần IDO Toàn Cầu. Hotline: 0966 545 850 / 0902 021 236.